B1 PRELIMINARY (PET)
Ngày đăng: 06-05-2022 - Tác giả: T&D Nha Trang - Đã xem: 92 Lần
PET (Preliminary English Test)
PET (Preliminary English Test)
là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Trung cấp (B1) trên Khung Tham
Chiếu Chung Châu Âu về Ngôn Ngữ (CEFR – Common European Framework of Reference
for Languages).
PET là chứng chỉ có giá trị cho người học sử dụng cho
mục đích làm việc, đi du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường làm việc
quốc tế. Bài thi PET sử dụng các ngữ liệu từ đời sống hàng ngày và đánh giá dựa
trên bốn kỹ năng – Đọc, Viết, Nghe và Nói.
Bài thi PET có hai dạng thức bao gồm bài thi PET và
PET for Schools. Trong đó:
-
Bài thi PET và PET for Schools đều có
chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.
-
Bài thi PET for Schools có nội dung và chủ
đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài
thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
Kỳ thi PET đánh giá 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết
được thực hiện dựa trên bốn bài thi, cụ thể như sau:
|
Bài
thi |
Nội
dung |
Điểm
(%) |
Mục
đích |
|
Đọc (45
phút) |
6
phần/ 32 câu hỏi |
25% |
Kiểm tra khả
năng đọc, hiểu nội dung chính của các biển hiệu, sách báo và tạp chí. |
|
Viết (45
phút) |
2
phần/ 3 câu hỏi |
25% |
Bài thi Viết để
đánh giá khả năng viết, sử dụng vốn từ và cấu trúc chính xác của thí sinh. |
|
Nghe (30
phút – bao gồm 6 phút chuyển đáp án) |
4
phần/ 25 câu hỏi |
25% |
Kiểm tra khả
năng theo dõi và nghe hiểu các bài nói như thông báo, thảo luận về chủ đề thường
ngày. |
|
Nói (12
phút/ cặp thí sinh) |
4
phần |
25% |
Đánh giá khả
năng giao tiếp bằng tiếng Anh của thí sinh bằng cách hỏi, trả lời các câu hỏi
trong cuộc hội thoại, nói chuyện ví dụ về những gì thí sinh thích hoặc không.
Bài kiểm tra nói diễn ra theo hình thức thi theo cặp 2 hoặc 3 thí sinh và 2
giám khảo. Điều này cho phép kết quả kiểm tra thực tế và chính xác hơn. |
Kỹ năng Đọc:
Thời gian: 45 phút
Kỹ năng đọc: 6 phần, 32 câu hỏi
|
Phần |
Nhiệm
vụ |
Dạng
câu hỏi |
Số
câu hỏi |
|
1 |
Lựa
chọn đáp án đúng dựa vào đoạn văn ngắn |
Đọc hiểu 5 mẩu
tin/ đoạn văn ngắn và chọn các câu văn mô tả đúng với mẩu tin theo các đáp án
A, B, C. |
5 |
|
2 |
Nối |
Bài thi gồm 5 đoạn
miêu tả người và tám đoạn văn ngắn. Đọc để hiểu chi tiết và các ý cụ thể
trong bài, sau đó nối các đoạn miêu tả với các đoạn văn có nội dung phù hợp. |
5 |
|
3 |
Lựa
chọn đáp án đúng |
Đọc hiểu một bài
đọc dài và trả lời 5 câu hỏi với 4 lựa chọn A, B, C, D dựa theo bài đọc đó. |
5 |
|
4 |
Lựa
chọn đáp án đúng để điền vào đoạn văn |
Đọc một văn bản
dài có 5 chỗ trống. Chọn câu văn thích hợp (A-H) điền vào chỗ trống để hoàn
thành bài văn. |
5 |
|
5 |
Lựa
chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống |
Đọc hiểu một đoạn
văn và chọn đáp án A, B, C, D để điền vào 6 chỗ trống của đoạn văn đó. |
6 |
|
6 |
Điền
từ vào chỗ trống – không cho trước từ |
Đọc một đoạn văn
và viết MỘT từ thích hợp cần điền vào chỗ trống. |
6 |
Kỹ năng Viết:
Thời gian: 45 phút
Kỹ năng viết: 2 phần, 3 câu hỏi
|
Phần |
Nhiệm
vụ |
Dạng câu hỏi |
|
1 |
Viết
một email |
Viết một thư điện
tử (email) để trả lời theo thông tin đề bài đưa ra với khoảng 100 từ. |
|
2 |
Viết
một bài báo hoặc một câu chuyện |
Lựa chọn một
trong hai câu hỏi: viết một bài báo hoặc một câu chuyện theo yêu cầu của đề
bài và hoàn thành với khoảng 100 từ. |
Kỹ năng Nghe:
Thời gian: 30 phút
Kỹ năng nghe: 4 phần, 25 câu hỏi
|
Phần |
Nhiệm
vụ |
Dạng
câu hỏi |
Số
câu hỏi |
|
1 |
Lựa
chọn đáp án đúng dựa vào đoạn đối thoại ngắn |
Nghe 7 đoạn hội
thoại ngắn ứng với 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 bức tranh, chọn bức tranh ứng
với đáp án A, B hoặc C dựa theo thông tin nghe được. |
7 |
|
2 |
Lựa
chọn đáp án đúng dựa vào bài nghe ngắn |
Nghe 6 bài nghe
ngắn, chọn các câu trả lời ứng với đáp án A, B hoặc C để trả lời câu hỏi. |
6 |
|
3 |
Nghe
và điền vào chỗ trống |
Nghe 1 đoạn độc
thoại và điền thông tin còn thiếu vào 6 ô trống của một ghi chú tóm tắt nội
dung bài nghe. |
6 |
|
4 |
Lựa
chọn đáp án đúng dựa vào bài nghe dài |
Nghe một bài
nghe dài và chọn các đáp án A, B hoặc C để trả lời câu hỏi. |
6 |
Kỹ năng Nói:
Thời gian: 12 phút
Kỹ năng nói: 4 phần
|
Phần |
Nhiệm
vụ |
Dạng
câu hỏi |
|
1 |
Phần
giới thiệu |
Thí sinh thể hiện
khả năng sử dụng ngôn ngữ giao tiếp tổng quát hàng ngày và trong đời sống để
trả lời các câu hỏi của giám khảo. |
|
2 |
Thi
cá nhân |
Mô tả các bức
tranh, sắp xếp các ý cần nói liên tục, sử dụng vốn từ phù hợp trong 1 lượt
nói dài. Lưu ý các bức tranh có thể không cùng một chủ đề. |
|
3 |
Phần
tương tác với thí sinh cùng cặp |
Giám khảo sẽ cho
một tình huống và 2 thí sinh sẽ thảo luận với nhau (đặt câu hỏi, trả lời) để
chọn ra phương hướng giải quyết tình huống đó. |
|
4 |
Thảo
luận |
Nói với bạn cùng
thi. Hai thí sinh sẽ thảo luận sâu hơn về ý kiến, quan điểm cá nhân liên quan
đến tình huống ở phần 3. |
THÔNG TIN VỀ KỲ THI B1 PRELIMINARY
Chứng chỉ ‘B1 Premilinary’ cho thấy rằng bạn đã nắm vững
các kiến thức cơ bản về tiếng Anh và có những kỹ năng ngôn ngữ thực tế để sử dụng
hàng ngày.
Kỳ thi này là một bước tiến hợp lý trong hành trình học
ngôn ngữ của bạn chuyển tiếp từ ‘A2 Key’ sang ‘B2 First’.
Chứng chỉ ‘B1 Premilinary’ cho thấy bạn có
thể:
-
Đọc sách báo bằng tiếng Anh đơn giản.
-
Viết thư và email về các chủ đề hàng ngày.
-
Ghi chú cuộc gọi.
-
Thể hiện nhận thức về quan điểm và tâm trạng
trong văn nói và viết tiếng Anh.
Lý do để chọn ‘B1 Preliminary’:
-
Phát triển khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh
của bạn trong các tình huống thực tế.
-
Nhận được bằng cấp có giá trị được công nhận
trên toàn thế giới.
-
Nâng cao triển vọng nghề nghiệp, học tập và
du lịch của bạn.
THÔNG TIN VỀ KỲ THI B1 PREMILINARY FOR
SCHOOLS
Chứng chỉ ‘B1 Premilinary for Schools’ cho thấy rằng một
học sinh đã nắm vững các kiến thức cơ bản về tiếng Anh và có những kỹ năng ngôn
ngữ thực tế để sử dụng hàng ngày.
Kỳ thi này là một bước tiến hợp lý trong hành trình học
ngôn ngữ của học sinh chuyển tiếp từ ‘A2 Key for Schools’ sang ‘B2 First for
Schools’.
‘B1 Premilinary for Schools’ được định hướng ở cùng cấp
độ CEFR với ‘B1 Premilinary’ nhưng được xây dựng với nội dung dành cho người học
ở lứa tuổi học sinh hơn là người lớn.
Chứng chỉ ‘B1 Premilinary for Schools’ cho
thấy học sinh có thể:
-
Đọc sách báo bằng tiếng Anh đơn giản.
-
Viết thư và email về các chủ đề hàng ngày.
-
Hiểu rõ các thông tin thực tế.
-
Thể hiện nhận thức về quan điểm và tâm trạng
trong văn nói và viết tiếng Anh.
Lý do để chọn ‘B1 Premilinary for Schools’:
-
Dễ dàng tích hợp vào chương trình giảng dạy
của nhà trường.
-
Một phần trong nhóm các bài kiểm tra giúp
học sinh phát triển từng bước một.
-
Nhận được bằng cấp có giá trị được công nhận
trên toàn thế giới.






