A2 KEY (KET)
Ngày đăng: 06-05-2022 - Tác giả: T&D Nha Trang - Đã xem: 99 Lần
KET (Key English Test)
KET (Key English Test)
là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với cấp độ Sơ cấp (A2) trên Khung Tham Chiếu
Chung Châu Âu về Ngôn Ngữ (CEFR – Common European Framework of Reference for
Languages).
Bài thi KET cho thấy người học có thể giao tiếp nói và
viết tiếng Anh trong đời sống hàng ngày ở cấp độ cơ bản, nhằm đánh giá các kỹ năng
thực tế và giúp người học trang bị cho mình các kỹ năng tiếng Anh cần thiết khi
đi du lịch, cũng như học tập và làm việc. Bài thi KET là bước khởi đầu giúp người
học xây dựng sự tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh và đánh giá tiến bộ học tập
của người học.
Kỳ thi KET và KET for Schools khác nhau như thế nào?
-
Bài thi KET và KET for Schools đều có
chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.
-
Bài thi KET for Schools có nội dung và chủ
đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài
thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
Bài thi KET gồm 3 phần thi Reading and Writing,
Listening and Speaking, cụ thể như sau:
|
Bài
thi |
Nội
dung |
Điểm
(%) |
Mục
đích |
|
Đọc
và Viết (60
phút) |
7
phần/ 32 câu hỏi |
50% |
Bài thi Đọc và
Viết nhằm mục đích đánh giá được năng lực đọc, hiểu các ký hiệu, thông tin quảng
cáo, tạp chí,… |
|
Nghe 30
phút (bao gồm 8 phút chuyển đáp án) |
5
phần/ 25 câu hỏi |
25% |
Bài thi Nghe đánh
giá khả năng nghe những thông tin như thông báo những tài liệu nói khi được nói
ở tốc độ khá chậm. |
|
Nói
8-10
phút/ cặp thí sinh |
2
phần |
25% |
Các thí sinh cần
phải chứng minh khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của mình bằng cách đặt và
trả lời các câu hỏi đơn giản. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác
hoặc theo nhóm 3 thí sinh. Thí sinh thi nói theo cặp nhưng được đánh giá riêng
từng người, theo thang điểm liên quan tới CEFR. |
Kỹ năng Đọc và Viết:
Thời gian: 60 phút
Kỹ năng đọc: 5 phần, 30 câu hỏi
Kỹ năng viết: 2 phần
|
Phần |
Nhiệm
vụ |
Hình
thức |
Số
câu hỏi |
|
1 |
Lựa
chọn đáp án |
Đọc hiểu các mẫu
tin ngắn và chọn đáp án đúng A, B hoặc C. |
6 |
|
2 |
Nối |
Đọc 3 đoạn văn
ngắn để hiểu chi tiết và lựa chọn đáp án đúng tương ứng với các đoạn văn cho
từng câu hỏi. |
7 |
|
3 |
Câu
hỏi lựa chọn đáp án – đoạn văn dài |
Đọc 1 đoạn văn dài
để hiểu ý chính và chọn đáp án đúng A, B hoặc C. |
5 |
|
4 |
Câu
hỏi lựa chọn đáp án – điền vào chỗ trống |
Đọc 1 đoạn văn và
chọn từ (A, B, C) để điền vào chỗ trống. |
6 |
|
5 |
Điền
vào chỗ trống |
Đọc 1 đoạn văn và
điền MỘT từ thích hợp vào chỗ trống. |
6 |
|
6 |
Viết
1 đoạn tin nhắn ngắn |
Viết 1 đoạn tin
nhắn/ mẩu tin để trả lời các thông tin đã cho. Thí sinh cần viết 25 từ trở lên. |
1 |
|
7 |
Viết
1 câu chuyện ngắn |
Viết 1 câu chuyện
ngắn dựa trên 3 bức tranh, viết 35 từ trở lên. |
1 |
Kỹ năng Nghe:
Thời gian: 30 phút
Kỹ năng nghe: 5 phần, 25 câu hỏi
|
Phần |
Bài |
Dạng
câu hỏi |
Số
câu hỏi |
|
1 |
Lựa
chọn đáp án đúng dựa trên các đoạn hội thoại ngắn |
Chọn đáp án A, B,
C theo những bức hình để trả lời 5 câu hỏi ứng với 5 đoạn hội thoại nghe được. |
5 |
|
2 |
Nghe
và điền thông tin vào chỗ trống |
Nghe 1 đoạn văn
dài và điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống (1 từ, số, ngày hoặc thời
gian). |
5 |
|
3 |
Lựa
chọn đáp án dựa trên đoạn đối thoại dài |
Nghe 1 đoạn văn
dài để hiểu thông tin chi tiết và chọn đáp án đúng A, B hoặc C. |
5 |
|
4 |
Lựa
chọn đáp án đúng |
Nghe 5 đoạn hội
thoại ngắn để hiểu ý chính và chọn đáp án đúng A, B hoặc C. |
5 |
|
5 |
Nối |
Nghe đoạn văn dài
để hiểu thông tin chi tiết. Có 2 danh sách từ, sử dụng 5 từ trong danh sách 8
từ (A-H) để nối với 5 từ bên danh sách còn lại theo nội dung bài nghe. |
5 |
Kỹ năng Nói:
Thời gian: 8-10 phút
Kỹ năng nói: 2 phần
|
Phần |
Bài |
Dạng
câu hỏi |
|
1 |
Phần
giới thiệu |
Thí sinh thể hiện
khả năng sử dụng ngôn ngữ giao tiếp tổng quát hàng ngày và trong đời sống. Thí
sinh cung cấp các thông tin về cá nhân và trả lời giám khảo các câu hỏi về cuộc
sống thường nhật, sở thích, … trả lời theo cấu trúc câu hỏi “Tell me
something about…” |
|
2 |
Phần
tương tác |
So sánh, mô tả và
thể hiện ý kiến cá nhân. Thảo luận giữa các thí sinh theo thông tin bức tranh
được cho sẵn theo chủ điểm, ví dụ “Kỳ nghỉ” và thảo luận theo sự dẫn dắt của
giám khảo. |
THÔNG TIN VỀ KỲ THI A2 KEY
Chứng chỉ ‘A2 Key’ là bằng chứng về khả năng của bạn
trong việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp ở những tình huống đơn giản.
Kỳ thi sẽ kiểm tra cả bốn kỹ năng tiếng Anh – nghe, nói,
đọc và viết.
Bài kiểm tra này giúp bạn tự tin để tiếp tục học cho các
kỳ thi ở cấp độ cao hơn, như ‘B1 Preliminary’ và ‘B2 First’.
Chứng chỉ ‘A2 Key’ cho thấy bạn có thể:
-
Hiểu và sử dụng các cụm từ và các lối diễn
đạt cơ bản
-
Hiểu văn viết tiếng Anh đơn giản.
-
Tự giới thiệu và trả lời các câu hỏi cơ bản
về mình.
-
Tương tác với người nói tiếng Anh ở mức độ
cơ bản.
Lý do để chọn ‘A2 Key’:
-
Nhận được bằng cấp có giá trị được công nhận
trên toàn thế giới.
-
Nâng cao triển vọng nghề nghiệp, học tập và
du lịch của bạn.
-
Cho thấy bạn có những kỹ năng ngôn ngữ cơ
bản cần thiết để giao tiếp bằng tiếng Anh.
THÔNG TIN VỀ KỲ THI A2 KEY FOR SCHOOLS
Chứng chỉ ‘A2 Key for Schools’ cho thấy rằng một học
sinh có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống đơn giản. Đó
là chương trình học tiếp nối sau ‘Cambridge English: Young Learners (YLE)’ và cũng
là điểm khởi đầu tốt để những trẻ lớn hơn bắt đầu học tiếng Anh.
Bài kiểm tra này giúp học sinh tự tin để tiếp tục học
cho các kỳ thi tiếng Anh ở cấp độ cao hơn, như ‘B1 Preliminary for Schools’.
‘A2 Key for Schools’ được định hướng ở cùng cấp độ CEFR
với ‘A2 Key’ nhưng được xây dựng với nội dung dành cho người học ở lứa tuổi học
sinh hơn là người lớn.
Chứng chỉ ‘A2 Key for Schools’ sẽ cho thấy học sinh có
thể:
-
Hiểu và sử dụng các cụm từ và các lối diễn
đạt cơ bản.
-
Hiểu bài viết tiếng Anh đơn giản.
-
Tự giới thiệu và trả lời các câu hỏi cơ bản
về mình.
-
Tương tác với người nói tiếng Anh ở mức độ
cơ bản.
Lý do để chọn ‘A2 Key for Schools’:
-
Giúp học sinh đạt được những kỹ năng ngôn
ngữ cần thiết để thành công trong học tập và làm việc, kể cả trong nước hay ngoài
nước.
-
Dễ dàng tích hợp vào chương trình giảng dạy
của nhà trường.
-
Một phần trong nhóm các bài thi giúp học
sinh phát triển từng bước một.






